(VTC News) – Tăng theo tỷ giá VND/USD mới do Ngân hàng Nhà nước công bố, tất cả các mẫu xe của Toyota Việt Nam vừa có giá mới với mức điều chỉnh tăng từ 16,1 triệu đồng đến 84,6 triệu đồng.
Toyota Việt Nam đưa ra bảng giá xe mới chỉ 1 ngày sau khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiến hành điều chỉnh tăng tỷ giá trần bán ra của ngân hàng thương mại lên 18.500 VND/USD.
Theo đó, mẫu xe tăng giá ít nhất là Toyota Vios Limo với mức 16,1 triệu đồng và mẫu xe tăng giá nhiều nhất là mẫu xe nhập Land Cruiser 200 với mức 84,6 triệu đồng.
 |
| 3 phiên bản của Toyota Altis tăng giá từ 22,1 triệu đồng đến 25,6 triệu đồng. |
Động thái này là hành động tất yếu nhằm tránh lỗ của hãng xe nội duy nhất cho công bố giá xe cố định bằng VND. Hầu hết các hãng xe khác cả nội lẫn nhập khẩu đều cho công bố giá tham chiếu theo USD. Theo đó, mức giá công bố chỉ là tham khảo còn giá thực tế mua xe, người tiêu dùng sẽ phải trả theo tỷ giá VND/USD của ngày thực hiện hợp đồng.
Việc ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tỷ giá trần bán ra sẽ góp phần không nhỏ trong việc tăng giá xe cả xe lắp ráp trong nước lẫn xe nhập khẩu. Người tiêu dùng sẽ phải chi thêm từ vài chục đến cả trăm triệu đồng.
Bảng giá xe Toyota (đã bao gồm VAT) áp dụng từ ngày 26/11:
|
Sản phẩm
|
Model
|
Giá bán lẻ (tương đương USD)
|
Giá bán lẻ cũ đã gồm VAT (VND) Tỉ giá: 17.823 VND
|
Giá bán lẻ cũ đã gồm VAT (VND) Tỉ giá: 18.500 VND
|
Khác biệt (VND)
|
|
Camry
|
Camry 3.5Q
|
68.800
|
1.226.200.000
|
1.272.800.000
|
46.600.000
|
|
Camry 2.4G
|
49.900
|
889.400.000
|
923.200.000
|
33.800.000
|
|
Corolla Altis
|
Corolla Altis 2.0 AT
|
37.700
|
671.900.000
|
697.500.000
|
25.600.000
|
|
Corolla Altis 1.8 AT
|
34.700
|
618.500.000
|
642.000.000
|
23.500.000
|
|
Corolla Altis 1.8 MT
|
32.600
|
581.000.000
|
603.100.000
|
22.100.000
|
|
Vios
|
Vios 1.5G
|
27.400
|
488.400.000
|
506.900.000
|
18.500.000
|
|
Vios 1.5E
|
25.100
|
447.400.000
|
464.400.000
|
17.000.000
|
|
Vios Vios Limo
|
23.700
|
422.400.000
|
438.500.000
|
16.100.000
|
|
Innova
|
Innova V
|
36.100
|
643.400.000
|
667.900.000
|
24.500.000
|
|
Innova G
|
32.600
|
581.000.000
|
603.100.000
|
22.100.000
|
|
Innova J
|
29.200
|
520.400.000
|
540.200.000
|
19.800.000
|
|
Fortuner
|
Fortuner V
|
45.800
|
816.300.000
|
847.300.000
|
31.000.000
|
|
Fortuner G
|
38.300
|
682.600.000
|
708.600.000
|
26.000.000
|
|
Hiace
|
Hiace Super Wagon
|
36.800
|
655.900.000
|
680.800.000
|
24.900.000
|
|
Hiace commuter máy dầu
|
31.400
|
559.600.000
|
580.900.000
|
21.300.000
|
|
Hiace commuter máy xăng
|
30.400
|
541.800.000
|
562.400.000
|
20.600.000
|
|
Land Cruiser
|
Land Cruiser 200
|
125.000
|
2.227.900.000
|
2.312.500.000
|
84.600.000
|
|
Hilux
|
Hilux G
|
32.400
|
577.500.000
|
599.400.000
|
21.900.000
|
|
Hilux E
|
25.900
|
461.600.000
|
479.200.000
|
17.600.000
|
Khánh Hòa