Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô và những lưu ý cho người mới mua xe

Sau khi sở hữu xe ô tô, nhiều khách hàng sẽ thắc mắc về các loại phí bảo hiểm đi kèm trong đó có bảo hiểm thân vỏ cho xe ô tô. Bài viết này sẽ giúp quý đọc giả hiểu thêm về bảo hiểm thân vỏ xe ô tô và cập nhật giá bảo hiểm thân vỏ cho xe mới nhất hiện nay.

bảo hiểm thân vỏ ô tô

Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô là gì?

Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô là bảo hiểm ô tô dành cho phần phụ kiên bên ngoài của xe bao gồm: cabin toàn bộ, ca lăng, capo, chắn bùn, toàn bộ cửa và kính, toàn bộ đèn và gương, gạt nước, rửa kính, toàn bộ phần vỏ kim loại, nhựa hoặc gỗ…(thuộc tổng thành thân vỏ).

Khi có sự cố xảy ra gây tổn hại đến thân vỏ của xe ô tô thì Các Công ty Bảo hiểm sẽ chi trả các chi phí cho việc khắc phục các hư hỏng đó theo những nội dung đã được thỏa thuận ở hợp đồng bảo hiểm thân vỏ.

bảo hiểm thân vỏ xe ô tô

Cách tính giá bảo hiểm thân vỏ ô tô 

Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô được tính bằng cách lấy tỉ lệ % phí bảo hiểm nhân với giá trị xuất hóa đơn xe. Hiện nay, có rất nhiều công ty bảo hiểm thân vỏ xe ô tô với các mức phí khác nhau, tuy nhiên mức phí dao động từ 1.4% – 2.0% giá trị xe, còn tùy vào điều khoản giá trị bồi thường mà chủ xe nhận được.

Ví dụ: Bạn mua một chiếc xe 500 triệu đồng với mức phí bảo hiểm 1,7%  thì giá bảo hiểm thân vỏ xe ô tô bạn phải trả là:

(1,7*500.000.000)/100 =  8.500.000 đồng.

Vậy nên mua bảo hiểm thân vỏ ô tô của hãng nào?

Trên thị trường có nhiều công ty bảo hiểm thân vỏ cho ô tô với nhiều mức giá khác nhau, qua nhiều cuộc khảo sát thì khách hàng đánh giá sự tin dùng các công ty bảo hiểm sau đây, cùng chúng tôi tham khảo.

Bảo hiểm Bảo Việt

Bảo hiểm thân vỏ ô tô của công ty bảo hiểm Bảo Việt là một trong những sự lựa chọn hàng đầu của khách hàng khi muốn mua bảo hiểm cho những chiếc xế hộp của mình. Đây là dịch vụ được phát triển bởi tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt.

bảo hiểm thân vỏ xe ô tô

Bảng giá bảo hiểm thân vỏ của công ty Bảo Việt như sau:

STT Nhóm loại xe/Mục đích sử dụng Tỷ lệ phí bảo hiểm (%)
Bảo hiểmtoàn bộ xe Bảo hiểmthân vỏ
1 Nhóm loại xe có tỷ lệ tổn thất thấp 1,55 2,55
2 Xe ô tô vận tải hàng 1,80 2,80
3 Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách 2,05 3,05
4 Xe ô tô chở hàng đông lạnh 2,60 4,60
5 Xe Đầu kéo 2,80 4,60
6 Taxi 3,90 5,90

Bảo hiểm BIC

Thế mạnh của BIC chính là kinh nghiệm của 6 năm của liên doanh trong lĩnh vực bảo hiểm và nguồn tài chính mạnh mẽ của công ty mẹ BIDV. Theo thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, BIC Insurance tự hào khi luôn ở trong top 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ và luôn có tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm.

Bảng giá bảo hiểm thân vỏ xe BIC cụ thể như sau: (chưa gồm VAT)

STT Loại xe Niên hạn sử dụng
Từ 2 năm trở xuống Từ 3 nămđến 5 năm Từ 6 nămđến 10 năm
1 Xe chở người không kinh doanh, xe bán tải 1,5% 1,6% 1,7%

Bảo hiểm vật chất xe ô tô PJICO

Biểu phí bảo hiểm vật chất xe PJICO cụ thể như sau:

Loại xe Tỷ lệ phí cơ bản (%) theo thời gian sử dụng xe Mức khấu trừ ( đồng)
Dưới 3 năm Từ 3 đến dưới 6 năm Từ 6 đến dưới 10 năm Từ 10 đến 15 năm
Xe đầu kéo, đông lạnh, Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản 2,6 2,7 2,9 3,2 1.000.000
Rơ mooc 1 1,1 1,3 1,5 1.000.000
Xe kinh doanh vận tải (KDVT), hành khách liên tỉnh 2 2,1 2,3 2,5 1.000.000
Xe taxi, xe cho thuê tự lái 2,7 2,8 3,0 1.000.000
Xe KDVT hàng hóa 1,7 1,8 1,9 2,1 1.000.000
Xe kinh doanh chở người (còn lại) 1,6 1,7 1,8 2,0 1.000.000
Xe không kinh doanh, xe buýt 1,5 1,6 1,7 1,9 500.000

Xem thêm bài viết: Những điều bạn cần biết về bảo hiểm vật chất xe ô tô

Liên hệ mua bán xe ô tô cũ giá tốt cùng với nhiều chương trình ưu đãi khuyến mãi: 0911 442 883

Mời quý đọc giả LIKE và FOLLOW trang facebook Chợ xe để cập nhật được những thông tin mới nhất.

Để theo dõi những video đánh giá mới nhất và thông tin hay về ô tô xin mời quý đọc giả SUBCRIBE kênh Youtube Ô tô Sài Gòn để giao lưu chia sẻ cùng anh em yêu xe trên toàn quốc.

Rating: 4.6/5. From 5 votes.
Please wait...
4 Comments

Add a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.